Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 5”

22.~たところで: Dù…thì cũng không
Giải thích:
Dùng trong trường hợp nói lên phán đoán chủ quan của người nói, mang ý nghĩa phủ định lại giả thiết đó là vô ích hay đi ngược lại với dự đoán.
Ví dụ:
Bây giờ dẫu cho có vội vã đến đâu cũng vô ích thôi
今頃になって急いだところで、無駄だ。
Dẫu cho có tới muộn một chút cũng không vấn đề gì
到着が少しぐらい遅れたところで問題はない。
Đồ này làm rất chắc chắn nên dẫu có đổ xuống cũng không lo bị hỏng
頑丈な作りですから倒れたところで壊れる心配はありません。
23.~であれ: Dù có là, hãy là
Giải thích:
Dùng trong trường hợp đưa ra một số ví dụ A hay B, dù có là A hay là B thì cũng sẽ có một tính chất, đặc điểm chung nào đó, cùng thuộc về một nhóm / đặc điểm chung nào đó.
Hoặc còn có thể mang nghĩa hãy là, hãy thành, hãy như thế nào đó
Ví dụ:
Dù trời nắng hay trời mưa nhưng kế hoạch thực hiện vẫn không thay đổi
晴天であれ、雨天であれ、実施計画は変更しない。
Anh ấy nghèo hay giàu thì tấm lòng của tôi đối với anh ấy vẫn không thay đổi
貧乏であれ、金持ちであれ、彼にたいする気持ちは変わらない。
THời gian thi, dù là mùa xuân hay mùa thi thì sự vất vả chuẩn bị vẫn như nhau.
試験の時期が春であれ秋であれ、準備の大変さは同じだ。
24.~にたえない: Không chịu đựng được, không biết….cho đủ

Giải thích:
Dùng trong trường hợp chỉ người nói không thể chịu đựng được một điều gì đó, hay không biết làm thế nào cho đủ.
Ví dụ:
Thật không chịu nổi khi nhìn những đứa trẻ ăn xin trên đường phố từ sáng tới tối
幼い子供が朝から晩まで通りで物乞いをしている姿は見るに耐えない。
Tuần san dạo này đầy rẫy những phóng sự vạch trần bí mật, đời tư,..đọc không chịu nổi
近頃の週刊誌は暴露記事が多く、読むにたえない。
Không thể biết ơn hết được những gì mà ông ấy đã làm cho công ty chúng ta
彼の当会へのご援助はまことに感謝にたえない。
25.~ところを: Vào lúc, khi

Giải thích:
Dùng trong trường hợp vào lúc đó, khi đó, thời điểm đó thì xảy ra / diễn ra chuyện gì
Ví dụ:
Trong lúc đang bận rộn đến vậy mà ông cũng quá bộ đến cho
ご多忙のところを、よくきてくださいました。
Xin lỗi phải làm phiền đúng lúc anh đang bối rối
お取り込み中のところを失礼します。
Tôi xin lỗi là đã gọi điện thoại trong lúc anh đang nghĩ ngơi
お休み中のところをお電話してすみませんでした。
26.~にそくして: Theo, tuân theo
Giải thích:
Dùng trong trường hôp biểu thị việc tuân theo / làm theo một điều / sự vật / sự việc nào đó.
Ví dụ:
Anh hãy kể lại sự việc theo đúng sự thật, đừng pha trộn tưởng tượng vào.
事実にそくして想像をまじえないで事件について話してください。
Vấn đề này không thể giải quyết bằng cảm tính mà phải giải quyết bằng pháp luật
この問題は私的な感情ではなく、法にそくして解釈しなければならない。
Chú ý:
Dùng với ý nghĩa tương tự như ~に従って
Ngoài ra còn có thể dùng theo dạng~に即したN
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *