Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 8”

32. ~むしろ~: Trái lại, ngược lại Giải thích: Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn Ví dụ: Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có 彼女は親切?むしろ割りに気難しい。 Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 9”

36.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~ Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi Ví dụ: Mãi mà vẫn chưa ngủ được なかなか寝ています。 Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín この果物はなかなか煮えない Siêu thị mãi mà vẫn chưa mở cửa スーパーはなかなか開かない。 Chú ý: なかなか + khẳng định = Rất […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 10”

40.~ようにする:     Chắc chắn làm, cố làm Giải thích: Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống Ví dụ: Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc 必ず連絡をとるようにする。 Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ 朝寝坊しないようにしよう。 Tôi đã nói lớn […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 11”

42.~ように~: Để ~ Giải thích: Dùng để chỉ lời khuyên Dùng để chỉ mục đích Dùng để thỉnh cầu Ví dụ: Cầu mong mọi việc điều tốt đẹp すべたがうまくいきますよう。 Cầu chúc một năm mới thật nhiều hạnh phúc 新しい年が幸い多き年してありますよう祈ております Xin nhớ đừng bỏ quên đồ 忘れ物をしないようにしてください。 Trong giờ học xin đừng nói chuyện 授業中はおしゃべりしないように。 Tôi đã […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 12”

46. ~がち~:  Có khuynh hướng, thường là ~ Giải thích: Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh hướng, thường xảy ra…và sự việc trình bày thường có khuynh hướng không tốt. Ví dụ: Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay thường bệnh, nên mãi mà chưa làm được một việc gì đó tầm […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 13”

50.~たび(に): Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần Giải thích: Dùng để diễn đạt một việc làm lúc nào cũng giống nhau Ví dụ: Cứ mỗi lần đi khám sức khỏe, tôi lại bị phán là quá mập 健康診断のたびに、太りすぎだと言われる。 Mỗi lần đi công tác, thế nào ba tôi cũng lại mua về một món quà đặc sản […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 “Bài 14”

54.~つもりで~  :     Có ý định (thể hiện ý chí) Giải thích: Vる/Vない+つもりで Ví dụ: Cô ấy đã kiên trì chờ đợi, với ý định là sẽ kết hôn với anh ta 彼女は彼と結婚するつもりでずっと待っていた Tôi đã cố gắng luyện tập với ý định nhất quyết không thua trong trận đấu này 今回の試合には絶対負けないつもりで練習に励んで来た。 55. ~うちに~: Trong lúc ~ […]Continue reading