Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 1”

1. ~(も)~し、~し~: Không những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~ Giải thích: Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo. Ví dụ: Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó お腹がすいたし、のどが渇いたし、すこし食べてみたいです。 Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 2”

4. ~てみる~: Thử làm ~ Giải thích: Mẫu câu này biểu thị ý muốn làm thử một điều gì đó Ví dụ: Tôi muốn ăn thử món ăn lạ đó một lần 一度その珍しい料理が食べてみたい。 Gấu trúc thì tôi chưa từng thấy, nên muốn xem thử một lần パンダ はまだ見たことがない。一度見てみたいと思っている。 Hôm nọ tôi đã thử đến cửa hàng mà […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 3”

8. ~ば~: Nếu ~ Giải thích: Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 4”

12. ~でしょう~:  Có lẽ ~ Giải thích: Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói căn cứ vào thông tin có được. Ở dạng nghi vấn, dùng để hỏi về sự suy xét, phán đoán của người nghe. Ví dụ: Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp 明日天気がいいでしょう。 Có lẽ 6h […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 5”

16. ~とおもう(と思う)~: Định làm ~ Giải thích: Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của người nói đã được hình thành thừ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được dùng cho ngôi thứ nhất. Ví dụ: Tôi đang định đi nhật […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 6”

20. ~てくれる: Làm cho ~, làm hộ (mình) ~ Gải thích: Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình. Ví dụ: Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi. 鈴木さんが自転車を修理してくれました。 Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới 父は私に新しい自転車を買ってくれました。 Bạn có thể giúp tôi một tay được không? あなたは私を手伝ってくれませんか? […]Continue reading

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 7”

24. V禁止(きんし) : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được…..) Giải thích: Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất […]Continue reading