114.~よりほかない~: Chẳng còn cách nào khác là… Giải thích: Không còn cách nào khác là phải…. Ví dụ: Không thể giao công việc này cho ai khác ngoài anh An アンさんよりほかにこの仕事を任せられる人がいない。 Căn phòng đó yên tĩnh, chẳng nghe tiếng động nào khác ngoài âm thanh của chiếc đồng hồ この部屋は静かで、時計の音よりほかに何の物音も聞こえなかった Nếu không còn cách nào khác […]Continue reading
Ngữ Pháp Nâng Cao
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 1”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 2”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 3”
11.~たしか(~確か): Chắc chắn là…. Giải thích: Ví dụ: Chắc chắn là tôi đã đọc cuốn sách này rồi たしかこの本は読みました Không thể nhớ kỹ nhưng tôi chắc chắn là thứ hai tuần tới よく覚えていないのですがたしか来週の月曜日だと思います。 Chắc chắn là tôi để chìa khóa trên bàn テーブルの上にかぎをたしか置いていました。 12.~なんといっても(~何といっても): Dù thế nào thì… Giải thích: Ví dụ: Dù nói thế nào thì […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 4”
16.~せいか~: Có lẽ vì… Giải thích: Diễn tả tình trạng không thể nói rõ nhưng là nguyên nhân của việc phát sinh đó. Ví dụ: Chắc là do trời đã sang xuân hay sao mà ngủ bao nhiêu vẫn cảm thấy buồn ngủ, chịu không nổi 春になったせいでしょうか、いくら寝ても眠くてたまりません。 Chắc là do tuổi tác chăng, dạo này tôi […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 5”
21. ~まんいち(~万一): Nếu lỡ trong trường hợp….. Giải thích: Thường được sử dụng với ý nghĩa xấu Ví dụ: Nếu lỡ trong trường hợp vợ chồng đó li hôn thì sẽ khó khăn cho bọn trẻ 万一あの夫婦は離婚したら子供たちに大変です。 Nếu lỡ trong trường hợp anh ấy nghĩ việc thì có thể mọi người sẽ buồn 万一彼は仕事を辞めたら皆さんは寂しくなれるです。 Nếu lỡ […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 6”
26. ~からなる(成る): Tạo thành từ, hình thành từ Giải thích: Quyển sách này gồm 4 chương この本は4つの章からなっている。 Quốc hội Nhật được tạo thành từ Thượng viện và Hạ viện 日本の議会は参議院と衆議院戸から成る Tôi đã đề xuất một chương trình nghị sự gồm 3 luận điểm chính 3つの主要な論点から成る議題を提案した。 27. ~ないですむ(~ないで済む): Xong rồi…không, đủ rồi…không Giải thích: Thể hiện ý nghĩa cho dù […]Continue reading