72.~いかに~ても: Dù thế nào thì Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị dù trạng thái, mức độ của sự vật, sự việc ở mệnh đề trước có thế nào đi nữa thì sự vật / sự việc ở mệnh đầ sau vẫn được thành lập. Đây là một dạng của mệnh đề nhân quả nghịch […]Continue reading
Ngữ Pháp Nâng Cao N1
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 16”
77. ~がかりだ: Theo chiều hướng, theo sở thích Ví dụ: Phải 5 người hợp sức lại chúng tôi mới khuân được chiếc đại dương cầm. グランドピアノを人がかりでやっと運んだ。 Anh ta thốt lên những lời như ” em đẹp như bông hoa hồng” thật giống như lời thoại của một vở kịch. 男は「君はバラのように美しいね」などと、芝居がかりのせりふを吐いた。 78.~かのごとく: Như thể, cứ như là, tương […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 17”
82.~ぐるみ: Toàn bộ, toàn thể Giải thích: Diễn tả ý nghĩa toàn bộ, toàn thể bao gồm…. Và thường được dùng với hình thức 「~ぐるみで~する」「~ぐるみの<N>」 Ví dụ: Mùa hè này đã đi Nhật với gia đình この夏は家族ぐるみで日本に行きました。 Tòa nhà này nghe nói là 200 triệu yên với cả khu đất この邸宅は土地ぐるみで二億円だそうだ。 83.~ことこのうえない(~ことこの上ない): Rất là Giải thích: Thể […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 18”
87.~ないではおかない: Phải làm…. Giải thích: 必ずAするNhất định phải làm A. Không làm A không được Ví dụ: この作品は読む者の胸を打たないではおかないだろう。 Tác phẩm này nhất định sẽ làm người đọc phải càm động. 彼女とのこと、白状させないではおかないぞ。 Tôi phải bắt anh khai ra chuyện anh với cô ta thôi. 彼女の言動はどこか私を苛立たせないではおかないものがある。 Hành động, lời nói của cô ta có cái gì đó làm […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 19”
92. ~ためしがない: Chưa từng, chưa bao giờ Giải thích: Dùng khi diễn tả tâm trạng chỉ trích, bất mãn Ví dụ: Chưa hề có chuyện cô ta giữ đúng lời hứa 彼女は約束の時間を守ってためしがない。 Tôi rất thường đi ăn với nó, nhưng chưa hề có chuyện nó bỏ tiền ra đãi tôi. 彼とはよく食事をするが、おごってくれたためしがない。 Đứa em gái của tôi, […]Continue reading