101.~どころではない: Không phải lúc để.., không thể… Giải thích: Diễn tả có lý do quan trọng hơn lúc này nên không thể Ví dụ: Suốt 1 tháng nay liên tục không có khách đến thăm, không học gì được この1ヶ月は来客が続き、勉強どころではなかった。 Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển こう天気が悪くては海水浴どころではない。 Công việc còn […]Continue reading
Ngữ Pháp Nâng Cao
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 22”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 23”
111.~にそって(~に沿って): Theo, tuân theo Giải thích: Ví dụ: Dọc theo bờ sông là những hàng cây anh đào 川岸に沿って、桜並木が続いていた。 Hoa được trồng dọc theo hàng rào này, dù trong bóng râm vẫn lớn lên tươi tốt この塀に沿って植えてある花は、日陰でもよく育つ。 Hãy làm theo trình tự đã ghi 書いてある手順に沿ってやってください。 112.~につき: Vì… Giải thích: Thường sử dụng để ghi chú thích, lưu […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 24”
116.~のもとで/~もとに (~の下で/下に): Dưới sự Giải thích: Nのもとで “dưới sự chi phối của”, “trong phạm vi chịu ảnh hưởng của” Nもとに “trong điều kiện”, “trong tình huống” Ví dụ: Đối với trẻ con , được tung tăng nô đùa thỏa thích dưới ánh nắng mặt trời là tốt nhất 子供は太陽のもとで思いきりはねまわるのが一番だ。 Dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 25”
121.~をきっかけて~: Nhân cơ hội, nhân dịp một sự việc nào đó Giải thích: Biểu thị rằng từ một việc ngẫu nhiên mà có gì đó bắt đầu, thay đổi Ví dụ: Cô ấy nhân dịp tốt ngiệp đã cắt tóc 彼女は卒業をきっかけに髪を切った。 Anh ấy từ khi đi làm đã thay đổi lối sống 彼は、就職をきっかけにして、生活を変えた。 Nhân dịp này […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 1”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 2”
7.~ごとき/~ごとく: Giống như, như là, ví như, cỡ như Giải thích: Dùng để nêu ví dụ trong văn trang trọng Dùng khi biểu thị hàm ý mang tính chất phủ định, xem thường, lo lắng Ví dụ: Đối với người mới như tôi thì công việc lớn như thế này có chút… 私ごとき未熟者にこんな大きい仕事はちょっと。。。 Sau cuộc sống […]Continue reading