12.~まみれ: Bao trùm bởi, mình đầy Giải thích: Chỉ dùng với giới hạn chất lỏng (máu, mồ hôi, bùn…) hay dạng bột, hạt mịn nhỏ (bụi, bột, cát….) nên với những từ như 傷(vết thương), 間違い(sai),借金(tiền nợ) thì phải dùng với~だらけ Phải là trạng thái bị bao phủ, bao trùm hoàn toàn thì mới dùng~まみれ , […]Continue reading
Ngữ Pháp Nâng Cao
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 4”
17.~ならでは: Bởi vì…nên mới, chỉ có Giải thích: Với mẫu câu Aならではmang ý nghĩa chỉ có A, ngoài A ra không có. Ví dụ: Tôi rất vui sướng khi nhận được sự chăm sóc tỉ mỉ mà chỉ khi có bạn thân mới làm được. 親友ならではの細かい心遣いがうれしかった。 Xin quý khách hãy thưởng thức những món ăn tuyệt […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 5”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 6”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 7”
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 8”
37. ~きわまる/~きわまりない:(~極まる/~極まりない:Cực kỳ, rất Giải thích: Dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh một ý nào đó Ví dụ: Có thể nói chuyến du hành thám hiểm ấy cực kỳ nguy hiểm その探検旅行は危険極まりないもおといえた。 Cách ngắt điện thoại của người đó thật khó chịu hết sức その相手の電話の切り方は不愉快極まりないものだった。 Phong cảnh đó đẹp chực kì. その景色は美しいこと極まりないものだった。 38.~にかこつけて: Lấy lý […]Continue reading
Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 9”
42.~をきんじえない(~を禁じ得ない): Không thể ngừng việc phải làm… Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị việc không thể ngừng, không thể chịu được mà phải làm một hành động nào đó. Ví dụ: Không thể không căm giận trước phán quyết bất công này. この不公平な判決には怒りをきんじ得ない。 Tuy chẳng hề trong đợi gì, nhưng quả thật tôi cũng […]Continue reading