Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 14”


66.~うえで(~上で): Sau khi…thì

Giải thích:
Diễn tả tình trạng đầu tiên làm gì tiếp theo sẽ có kết quả đó
Ví dụ:
Vậy thì sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông
では、担当も者と相談した上で、改めてご返事させていただきます。
Cô có thể từ từ suy nghĩ, sau khi đã trình bày qua với bố mẹ
一応ご両親にお話しなさった上で、ゆっくり考えていただいてけっこうです。
Sau khi đã lỡ nói là làm rồi thì có xảy ra bất cứ chuyện gì cũng phải làm
やると言ってしまったうえで、何が何でもやらなければならない。

67.~おかげで/~おかでだ:Nhờ có…

Giải thích:
Diễn tả tình trạng vì có sự trợ giúp, giúp đỡ đã trở nên, trở thành kết quả tốt
Ví dụ:
Nhờ anh mà tôi đã được cứu thoát
あなたのおかげで助かりました。
Năm nay nhờ mùa hè mát mẻ nên sinh hoạt hầu như khỏi dùng máy lạnh
今年は夏が涼しかったおかげで冷房はほとんど使わずにすんだ。
Con tôi được cứu thoát là nhờ vào ông
子供が助かったのはあなたのおかげです。68.~おそれがある~(~恐れがある:Có lẽ, không chừng là, lo lắng về
Giải thích:
Diễn tả tình trạng sự việc diễn biến theo chiều hướng xấu.
Ví dụ:
Sợ rằng đêm nay và ngày mai sẽ có sóng thần, mọi người hãy hết sức cảnh giác
今夜から明日にかけて津波の恐れがあるので、厳重に注意してください。
Bệnh này không chừng sẽ truyền nhiễm từ người này sang người khác
この病気人から人へ伝染する恐れがある。
Vì e rằng núi lửa sẽ phun trào, nên người ta đã khuyến cáo mọi người trong khu vực nguy hiểm đi lánh nạn.
再び噴火する恐れがあるため、警戒区域の住民に避難勧告が出された。

69.~か~ないかのうちに:  Trong khi chưa…thì đã

Giải thích:
Diễn tả tình trạng mặc dù vẫn chưa hoàn thành…..nhưng liền ngay……
Ví dụ:
Trong khi chưa biết bia trong tủ lạnh đã lạnh chưa thì đã lấy bia ra uống rồi
冷蔵庫に冷えたか冷えないかのうちに、ビールを取り出して飲んだ。
Trong khi chưa biết câu chuyện đã xong chưa thì cô ấy đã tắt điện thoại rồi
話が済んだか済まないかのうちに、彼女は電話を切った。
Trong khi mới cầm đũa định ăn cơm tối thì máy tin nhắn có tin nhắn gọi tới
夕食に手をつけるかつけないかのうちに、ポケットベルで呼び出された。
Chú ý:
Với mẫu câu này sẽ sử dụng cùng một động từ giống nhau

70.~かける/~かけだ/~かけの:Chưa xong, đang dở dang

Giải thích:
Ví dụ:
Chuông phòng ngoài reo lúc tôi đang viết dở lá thư bàn về một vấn đề quan trọng với bạn tôi
とも出しに大事な相談の手紙を書きかけた時、玄関のベルが鳴った。
Con mèo đó bị đói gần nhu sắp chết, nhưng khi tôi chăm sóc, nó đã sống lại như là một kỳ tích
その猫は飢えでほとんどしにかけていたが、世話をしたら奇跡的に命を取り戻した。
Tôi nói “tạm biệt nhé”, rồi gác ống nghe, thì chợt nhớ “Chết! Hỏng rồi”. Vì tôi đã quên nói với anh ta về vụ việc đó
「じゃあ」と言って受話器を置きかけて、しまったと思った。彼に用件を言い忘れておたことに気づいたのだ。

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 15”


71.~がち: thường…

Giải thích:
~がちだ: Thường, có xu hướng
~がちの: Nhiều
Ví dụ:
Khi tuyết rơi, xe buýt thường tới trễ
雪が降ると、バスは遅れがちだ。
Bữa ăn của người sống một mình thường ít tiền
一人暮らしの食事はお金が少しがちだ
Mùa xuân thì những ngày mát mẻ nhiều
春は曇りがちの日が多い。
Chú ý:
Từ quen dùng:
~忘れがち: Thường hay quên
~遠慮がち: Hay ngại ngùng
~になりがち:Thường trở thành
~しがち:  Thường làm
~病気がち: Thường hay ốm
Hay được dùng với nghĩa xấu

72.~かとおもうと/~とおもったら(~かと思うと/かと思ったら:Vừa thấy….thì

Giải thích:
Ví dụ:
Vừa mới về đây mà lại đi nữa rồi
帰ってきたかと思ったら、また出かけていった。
Mãi mới về nhà vậy mà lại đi nữa
やっと帰ってきたかと思ったら、また出かけるの。
Đột nhiên trời sập tối và thế là một cơn mưa dữ dội trút xuống
急に空が暗くなったかと思うと、はげしい雨が降ってきた。

73.~かねない: Có lẽ….

Giải thích:
Ví dụ:
Dù chỉ bị cảm thôi, nếu cứ bỏ mặc như thế mà không lo thuốc men thì có lẽ bệnh sẽ trở nặng
風邪だからといってほうっておくと、大きい病気になりかねない。
Tôi thì nghĩ là ai chứ nếu là nó thì rất có thể sẽ làm chuyện đó
私はあいつならやりかねないと思うけどね。
Nếu cứ chỉ chơi như thế này thì thi trượt mất đấy
あまり遊んでばかりいると、落第しかねない。
Chú ý:
Ý nghĩa giống với ~おそれがあるchỉ khác công thức
Dùng khi có khả năng mang lại kết quả xấu74.~かのようだ/~かのような/~かのように: Với vẻ giống như là…..
Giải thích:
Ví dụ:
Tuyết này nhìn có vẻ giống bông.
この雪はまるで綿かのようだ。
Anh ấy là người không giống như bạn nghĩ đâu
彼はあなたが思っているかのような人ではない。
Mấy cô con gái ai cũng đẹp với vẻ giống như mẹ mình ngày trước vậy.
母親が美人だったかのように、娘たちもみな美人ぞろいだ。

75.~からいって~: Nếu đứng từ góc độ….

Giải thích:
~からいって~: Nếu đứng từ góc độ
~からいうと~: Nếu nhìn từ quan điểm
~かれいえば~: Nếu nói từ góc độ
Ví dụ:
Căn cứ trên cách trả lời lúc nảy, thì dường như tôi bị người đó ghét
さっきに返事のしかたから言って、私はあの人に嫌われているようだ。
Xét về giọng nói lúc đó thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi
あの口ぶりから言って、彼はもうその話を知っているようだな。
Nếu đứng từ góc độ của anh ấy thì tôi cho rằng anh ấy sẽ không đồng ý vì một việc như thế đâu
あの日と性格から言って、そんなことで納得するはずがないよ。
Chú ý:
Có nghĩa giống với các cụm từ sau~か見ると、~か見れば、~か考えると、~か考えば。

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 16”


76.~から~にかけて~: Từ khoảng…đến

Giải thích:
Ví dụ:
Có vẻ như từ đêm nay cho tới sáng mai, cơn bão sẽ đổ bộ lên đất liền
台風は今晩から明日のあさにかけて上陸するもようです。
Tôi định xin nghỉ suốt từ tháng này đến tháng tới
今月から来月にかけて休暇をとるつもぢだ。
Suốt một dãi từ miền Hokuriku tới miền Tohoku, đã gánh chịu thiệt hại của trận tuyết lớn
北陸から東北にかけての一体が大雪の被害に見舞われた。
Chú ý:
Dùng chung cho cả phạm vi và thời gian77.~からして~: Ngay cả, đến khi…
Giải thích:
Ngay cả ~, đến khi ~: đưa ra một ví dụ làm dẫn chứng, và kết luận những cái khác là đương nhiên
Từ ~: mà phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán)
Ví dụ:
Ngay cả người lãnh đạo cũng không làm thì tôi nghĩ những người khác cũng không muốn làm
リーダーからしてやる気がないのだから、ほかの人たちがやるはずがない。
Ngay cả trưởng phòng cũng không nắm rõ sự tình, nên nhân viên quèn không hiểu rõ thì cũng phải thôi
課長からして事態を把握していないのだからヒラの社員によくわからないおも無理はない。
Ngay cả cách nói đó của cậu, tôi cũng có thể cảm nhận có một thành kiến với người ngoại quốc.
その君の言い方からして、外国人に対する偏見が感じられるよ。
Chú ý:
Trong cách dùng thứ 2 (chỉ căn cứ của phán đoán)からして bằng với ~からすると、~から見て、~から言えば。78. ~からすると/からすれば: Nhìn từ lập trường
Giải thích:
Đối với, nhìn từ lập trường của ~ (đứng từ vị trí đó để bày tỏ quan điểm)
Từ ~ mà phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán)
Ví dụ:
Căn cứ trên thái độ đó thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui
あの態度からすると、彼女は引き下がる気は全くないようだ。
Đối với bố mẹ thì dù con cái có lớn tới đâu thì vẫn luôn lo lắng
親からすると、子供はいくつになっても子供で、心配なものだ。
Nhìn vào bảng thành tích học tập trong 1 năm thì việc thi đậu là chắc rồi
この1年間の成績からすると、合格の可能性は十分になる。
Chú ý:
Trong cách dùng thứ 2 (chỉ căn cứ của phán đoán) からすると/からすればbằng vớiからして、から見て、から言えば。79.~からといって: Vì lí do
Giải thích:
Chỉ vì lí do, tuy nhiên, tuy thế mà, không nhất thiết (không thể vì một lý do nào đó mà kết luận hay khẳng định)
Ví dụ:
Cho dù đã lâu thu không tới, cũng không hẳn là bị bệnh
手紙がしばらく来ないからといって、病気だとはかひらないよ。
Cho dù là mẹ tôi đi nữa thì cũng không được đọc nhật kí của tôi
いくらおふくろだからといって、私の日記を読むなんてゆるせない。
Không phải cứ có tiền thì ghê gớm lắm
お金があるからといって、偉いわけではない。

80.~からには: Vì là ~

Giải thích:
Vì lý do : nên phía sau là điều đương nhiên hoặc là điều hợp lý phải làm
Ví dụ:
Một khi đã hứa thì phải giữ lời
約束したからにはまもるべきだ。
Một khi đã chiến đấu thì nhất định sẽ thắng thôi
戦うからには、絶対勝つぞ。
Bởi vì đã đến nước này rồi nên có lẽ chỉ còn cách khẳng định quyết tâm và kiên trì chiến đấu.
こうなったからは、覚悟を決めて腰をすえて取り組むしかないだろう。
Chú ý:
Đằng sauからには là một câu về nghĩa vụ, quyết tâm, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh
A-なVà N có thể ở dạngである

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 17”


81.~からみて(~から見て): Nhìn từ, xét theo

Giải thích:
Ví dụ:
Căn cứ trên thái độ đó thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui
あの態度から見て、彼女は引き下がる気は全くないようだ
Căn cứ trên cách trả lời lúc nảy, thì dường như tôi bị người đó ghét
さっきに返事のしかたから見て、私はあの人に嫌われているようだ。
Xét về giọng nói lúc đó thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi
あの口ぶりから見て、彼はもうその話を知っているようだな。
Chú ý:
Mẫu này có nghĩa tương tự với cách dùng thứ nhất của からすると/からすれば82.~かわりに(~代わりに): Thay vì, đổi lại, mặt khác
Giải thích:
Thay vì ~ : không làm ~ mà làm một việc khác
Đổi lại, thay vào đó: làm một việc và đổi lại một việc khác tương đương với nó
Mặt khác ~ : một mặt trái ngược nhưng hoàn toàn tương xứng với vấn đề
Ví dụ:
Theo dự định thì Yamada sẽ đi họp thay cho tôi
私の代わりに山田さんが会議にでる予定です。
Mẹ bị sốt nên hôm nay ba sẽ đi đón con thay mẹ
ママは熱があるので、今日はパパが代わりに迎えにいってあげる。
Thành phố mà tôi mới chuyển công tác đến yên tĩnh và thanh bình nhưng bù lại giao thông lại không tốt
今度転勤して来たこの町は静かでおちついている代わりに交通の便がやや悪い
Chú ý:
Có thể dùng mẫu này ở dạng そのわかりở đầu câu
Việc nấu nướng và mua sắm tôi sẽ làm, thay vào đó anh giặt đồ và dọn dẹp
買い物と料理は私がする。そのわかり、洗濯と掃除お願いね。

83.~ぎみ(~気味): Có vẻ, hơi có, cảm giác là

Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa “có tình trạng như vậy, có khuynh hướng như vậy”
Ví dụ:
Tôi bị ho, có vẻ hơi bị cảm
ちょっと風邪気味でせきが出る。
Cô ấy có vẻ hơi căng thẳng
彼女は少し緊張気味だった。
Dạo này có vẻ hơi mệt nên công việc không được trôi chảy lắm
ここのところ、少し疲れ気味で、仕事がはかどらない。
Chú ý:
Thường dùng với trường hợp mang nghĩa xấu

84.~きり/~きりだ: Sau khi….

Giải thích:
Diễn tả tình trạng sau khi làm việc gì đó thì vẫn giữ nguyên tình trạng suốt
Ví dụ:
Cô ấy chỉ mải lo chăm sóc cho 3 đứa con mà không có thời gian cho riêng mình
彼女は3人の子供の世話にかかりきり(で)、自分の時間もろくにない。
Cô ấy cứ ở suốt bên cạnh để chăm sóc đứa con bị sốt
熱を出した子供をつき(っ)きりで看病した。
Sau khi mượn cuốn sách của giáo viên mà vẫn chưa trả lại
先生の本を借りたきり、返していない。

85.~きる/~きれる/~きれない(切る/切れる/切れない): Làm cho xong, toàn bộ xong

Giải thích:
Ví dụ:
Tiêu hết tiền rồi
お金を使い切ってしまった。
Điều đó có hối tiếc đến đâu vẫn là chưa đủ
それはいくら悔やんでも悔やみきれないことだった。
Cô ấy cứ khăng khăng nói là mình đúng
彼女は絶対に自分が正しいと言い切った。

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 18”


86. ~くせに~: Mặc dù, lại còn, ngay cả

Giải thích:
Diễn tả tâm trạng khinh miệt, quở trách
Ví dụ:
Trong bụng là thích mà ngoài mặt khăng khăng là ghét
好きなくせに、嫌いだと言いはっている。
Mặc dù là con nít nhưng ăn nói như là người lớn
子供のくせに大人びたものの言い方する子だな。
Đừng có phàn nàn, ngay cả bản thân làm không được mà lại…
もんく言うんじゃないの。自分はできないくせに。

87.~くらい/~ぐらい/~くらいだ/~ぐらいだ: Khoảng chừng, độ chừng

Giải thích:
Nêu lên một ví dụ để trình bày mức độ sự việc
Ví dụ:
Đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này
その島はこの国の3倍くらいの面積がある。
Mất khoảng 1 tuần lễ để sữa chữa
修理には一週間ぐらいかかります。
Lúc đó mệt quá đến mức không đi được bước nào
疲れて一歩も歩けないくらいだった。
Tối thiểu thì anh cũng nên chào hỏi một lời
あいさつぐらいしたらどうだ。

88.~げ~: Có vẻ…, dường như….

Giải thích:
Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người khác
Ví dụ:
Lúc đó người ấy đang chán nản lần giở những trang tạp chí
その人は退屈げに雑誌のページをめくっていた。
Đâu đó trên khuôn mặt tươi cười của cô ấy thoáng một nét buồn bã
彼女の笑顔にはどこか寂しげなところがあった。
Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chứa một ẩn tình gì đấy
彼のそのいわくありげな様子が私には気になった。89.~こそ~: Chính là, chính vì…
Giải thích:
Thể hiện ý nhấn mạnh
Ví dụ:
Nhờ anh giúp đỡ cho
よろしくお願いします。
Chính tôi mới là người phải nhờ anh giúp đỡ
こちらこそよろしく。
Năm nay chính là lúc phải đọc xong cuốn “truyện Genji”
今年こそ「源氏物語」を終わりまで読むぞ。
Chỉ bây giờ tôi mới cười nói thế này được, chứ lúc đó tôi đã lo lắng không biết phải làm sao
今でこそ、こうやって笑って話せるが、あの時は本当にどうしようかと思ったよ。90.~ことか~: Biết chừng nào, biết bao…
Giải thích:
Ví dụ:
Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh phải ngồi nghe suốt 3 tiếng những việc chẳng ra gì. Anh sẽ thấy khó chịu tới cỡ nào
つまらない話を3時間も聞かされる身にもなってください。どれほど退屈なことか。
Thế rồi cũng thành công! Tôi đã chờ đợi cái ngày này không biết bao nhiệu năm rồi
とうとう成功した。この日を何年待っていたことか。
Anh báo thẳng cho cô ấy đi. Không biết cô ấy sẽ vui mừng tới cỡ nào.
それを直接本人に伝えてやってください。どんなに喜ぶことか。
Chú ý:
Thường được sử dụng đi kèm với các từ nghi vấn 何、なんと、とんなに、どれだけ。

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 19”


91.~ことから~: Vì…

Giải thích:
Với mậu câu [AことからB] thì A sẽ thể hiện lý do, nguyên nhân, căn cứ để nói B
Ví dụ:
Vì ở quê không có trường đại học nên tôi phải lên thành phố học
田舎には大学がありませんことから都市へ学習しました。
Vùng này vì có nhiều hoa nên cuối tuần thường có nhiều người tới ngắm hoa
この地方には花がたくさんあることから週末多い人を花見ます。
Vì dãy nhà được bào tồn nguyên như ngày xưa và có nhiều ngôi nhà cổ nên người ta gọi nơi này là phố cổ
町並みが昔のままに保存され、古い家も多いことから、その町は ”古い町”と呼ばれている。

92.~こととなっている/~ことになっている: Dự định, quyết định…..

Giải thích:
Thường sử dụng để thể hiện nguyên tắc, phong tục xã hội
Ví dụ:
Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっている。
Theo dự định những người tham dự buổi tiệc sẽ hẹn nhau ở ga lúc 6h
パーティーに参加する人は、6時に駅で待ち合わせることになっている。
Tôi quyết định đi du học từ năm tới
私は来年から留学することになっている

93.~ことに(は): Thật là….

Giải thích:
Nhấn mạnh ở đầu câu dùng để diễn tả tình cảm, cảm xúc
Ví dụ:
Thật là đáng tiếc, khi tôi tìm đến nơi thì người ấy đã dọn nhà đi chỗ khác rồi
残念なことに、私がたずねた時には、その人はもう引っ越したあとだった。
Thật không ngờ cô ta đã biết chuyện ấy
驚いたことに、彼女はもうその話を知っていた。
Thật là vui, hôm nay được nhận lương
嬉しいことに、今日は給料をもらっている。
Chú ý:
Thường dùng với các từ chỉ tình cảm, cảm xúc
困ったことに: Thật là khó khăn
びっくりしたことに: Thật là bất ngờ
あきれたことに: Thật là sốc
面白いことに: Thật là thú vị
ありがたいことに: Thật là biết ơn
幸いことに: Thật là hạnh phúc

94.~ことはない/~こともない: Không cần phải làm…

Giải thích:
Ví dụ:
Việc gì mà phải lo
心配することはないよ。
Khi nào gặp khó khăn cứ cho tôi biết, không việc gì phải lo nghĩ một mình
困ったことがあったらいつでも私に言ってね。一人で悩むことはないのよ。
Anh không phải chịu trách nhiệm một mình
あなたはだけが責任をとることはない。

95.~さいちゅうに(~最中に): Đang trong lúc….

Giải thích:
Diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang
Ví dụ:
Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng
大事な電話の最中に、急にお腹が痛くなってきた。
Đang học thì chợt có chuông báo động reo vang
授業をしている最中に非常ベルが鳴りだした。
Đang tắm vòi sen thì bị cúp nước
断水の時私はちょうどシャワーの最中ですた。

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 “Bài 20”


96.~ざるをえない(~ざるを得ない): Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải

Giải thích:
Dùng để diễn tả không thích, không muốn làm điều gì đó nhưng có lý do nên phải làm
Diễn tả sự việc không có sự lựa chọn nào khác hơn là phải làm việc đó.
Ví dụ:
Việc đó do thầy đã dặn nên tôi không thể không làm được
先生に言われたことだからやらざるをえない。
Một chuyện như thế mà lại tin ngay không chút nghi ngờ, thật là chính tôi cũng thừa nhận là mình quá sơ hở
あんな話を信じてしまうとは、我ながらうかつだったこと言わざるを得ない。
Vì nhà nghèo nên tôi đành phải ngưng lại việc học để đi làm
家が貧しかったので、進学をあきらめて就職せざるを得ない
Chú ý:
Động từ するchuyển thànhせざるをえない

97.~しかない~: Chỉ là, chỉ còn cách….

Giải thích:
Thường sử dụng để biểu thị ý chỉ làm như thế thôi chứ không còn cách nào khác, cũng như không còn khả năng nào khác.
Ví dụ:
Đã đến nước này thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác
ここまで来ればもう頑張ってやるしかほかに方法はありませんね。
Đắt quá, không mua nổi, có lẽ chỉ còn cách là mượn thôi
高すぎて買えないから、借りるしかないでしょう。
Đã chán trường như thế thì chỉ còn cách bỏ học thôi
そんなに学校がいやならやめるしかない。

98.~じょうは(~上は): Một khi mà….

Giải thích:
Ví dụ:
Một khi đã làm thì phải cố gắng hết sức
何をする上は、できるだけです。
Một khi được chọn làm đại diện của trường tôi định dùng hết sức lực và cố gắng
学校の代表に選べれた上は、全力を尽くして頑張るつもりだ。

99.~せいだ./~せいで/~せいか: Tại vì, có phải tại vì

Giải thích:
Diễn tả tình trạng nếu làm gì đó thì sẽ có kết quả xấu, hoặc việc đó vì xấu nên thành ra kết quả bị xấu.
Trường hợp sử dụng đối với hành động của người khác sẽ mang tâm trạng trách móc.
Ví dụ:
Thị lực kém đi là d coi ti vi quá nhiều
目が悪くなったのはテレビを見すぎたせいだ。
Chắc là do tuổi tác chăng, dạo này tôi dễ bị mệt
歳のせいか、この頃疲れやすい。
Mọi người đã không kịp đáp chuyến tàu tốc hành Shinkansen vì có 3 người đến trễ
3人が遅刻したせいで、皆新幹線に乗れなかった。

100.~どころか~: Thay vì…ngược lại

Giải thích:
Dùng khi muốn nói không phải ở mức độ như thế mà còn hơn nữa hoặc vấn đề đó hoàn toàn khác, ngược lại với….
Ví dụ:
Mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn
風雨は弱まるどころか、ますます激しくなる一方だった。
Tôi không có bệnh ngược lại hãy còn sung sức lắm
病気どころか、ぴんぴんしている。
Cô ấy không có yên lặng, nói nhiều nữa là đằng khác.
彼女は静かなどころか、すごいおしゃべりだ